Chia sẻ phương pháp chữa trị bệnh đau lưng hiệu quả

Chia sẻ phương pháp chữa trị bệnh đau lưng hiệu quả
Rate this post

Trị bệnh đau lưng bằng bài thuốc “Thân thống trục ứ thang” trích từ sách “Y lâm cải thác” – Quyển hạ của tác giả Vương Thanh Nhậm (1768-1831) là một danh y đời nhà Thanh, Trung Quốc.

Xem thêm:
>> Tìm hiểu Bệnh gai cot song và cách điều trị hiệu quả, an toàn.

Công dụng bài thuốc: Hoạt huyết, khái ứ, thông kinh lạc, chỉ tý thống

Chủ trị: chứng đau vai, đau lưng, đau chân hoặc đau toàn thân kéo dài khó khỏi.

trị bệnh đau lưng

Bài thuốc trị bệnh đau lưng

Thành phần, tác dụng các vị thuốc trong bài thuốc chữa bệnh đau lưng:

Hương phụ (4-8g) dùng thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông phơi hay sấy khô của cây Hương phụ vườn hoặc cây Hương phụ biển, họ Cói. Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm. Quy vào kinh tâm, can, tỳ. Tác dụng hành khí giải uất, điều kinh.

Khương hoạt (4-8g) dùng thân rễ đã phơi khô của cây Khương hoạt họ Hoa tán. Tính vị, quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm. Quy vào kinh bàng quang. Tác dụng phát tán phong hàn, phong thấp, trừ đau.

Tần giao (6-12g) dùng rễ đã được phơi hoặc sấy khô của một số loài tần giao , họ Long đởm. Tính vị, quy kinh: vị ngọt, cay, tính bình hơi hàn. Quy vào kinh can, đởm, vị. Tác dụng thanh hư nhiệt, trừ phong thấp, hoạt lạc thư cân, chỉ thống.

Đào nhân (4-8g) dùng hạt của quả chín của cây Đào hoặc cây Sơn Đào, họ Hoa hồng. Tính vị, quy kinh: vị ngọt, đắng, tính bình. Quy vào kinh tâm, can. Tác dụng phá huyết, trục ứ nhuận táo.

Hồng hoa (6-12g) dùng hoa cây Hồng hoa đã phơi khô, họ Cúc. Tính vị quy kinh: vị cay, tính ấm. Quy vào kinh tâm, can. Tác dụng hoạt huyết, thông kinh, tán ứ, chỉ thống.

Tham khảo thêm thông tin hơn 5000 bệnh nhân chữa khỏi bệnh dau lung bằng bài thuốc nam kết hợp châm cứu.

Một dược (4-8g) dùng chất gôm nhựa của cây Một dược, họ Trám. Tính vị quy kinh: vị đắng, tính bình. Quy vào kinh can. Tác dụng hành khí hoạt huyết, tiêu thũng chỉ thống.

thân thống trục ứ thang

Ngưu tất (12g) dùng rễ đã phơi hay sấy khô của cây ngưu tất, họ Rau giền. Tính vị quy kinh: vị đắng, chua, tính bình. Quy vào kinh can, thận. Tác dụng hoạt huyết (dùng sống), bổ can thận, mạnh gân cốt (dùng chín), trị bệnh đau lưng.

Xuyên khung (4-6g) dùng thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung, họ Hoa tán. Tính vị quy kinh: vị đắng, tính ấm. Quy vào kinh can đởm, tâm bào. Tác dụng hành khí, hoạt huyết, khu phong chỉ thống.

Đương quy (12g) dùng rễ (toàn quy) đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy, họ Hoa tán. Tính vị quy kinh: vị ngọt, cay, tính ấm. Quy vào kinh tâm, can, tỳ. Tác dụng bổ huyết, hành huyết.

Cam thảo (4-6g) dùng rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo, họ Đậu. Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình. Quy vào 12 kinh. Tác dụng bổ trung khí, dưỡng huyết, nhuận phế, chỉ ho, thanh nhiệt, giải độc, hòa hoãn giảm đau.

Ngũ linh chi (8g) dùng phân của một loại Sóc bay. Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính ôn. Quy vào kinh can. Tác dụng thông lợi huyết mạch, hành ứ, giảm đau,, dùng sống hành huyết chỉ thống, sao đen chỉ huyết.

Địa long (4-8g) phơi hay sấy khô các loài giun đất gồm có khoang địa long hoặc 3 loài hậu địa long, họ Cự dẫn. Tính vị quy kinh: vị mặn, tính hàn. Quy vào 4 kinh vị, can, tỳ, thận. Tác dụng hoạt huyết, lợi niệu.

Nguồn bài viết: baithuocdangianhay.com